Nhiễm Trùng Lao Trên Chó/ Mèo (Mycobacterial Infections) | Vetshop.VN


Sửa

Nhiễm Trùng Lao Trên Chó/ Mèo (Mycobacterial Infections)

Đăng bởi: | ngày: 1.2.15 Bình luận cho bài viết! | In bài này

1. Giới thiệu chung về Mycobacteria

Nhiễm trùng lao là bệnh do vi khuẩn thuộc họ Mycobacteriaceae, lớp Actinomycetales. Mycobacterium là một giống có hình thái giống nhau, hiếu khí, không bào tử, không di động, có nhiều lông roi có sự thay đổi lớn trên cơ thể vật chủ có mối quan hệ thân thuộc và có khả năng gây bệnh.

Mycobacteria có khả năng chịu được nhiệt, pH thay đổi và các chất khử trùng thông thường. Mycobacteria rất dễ nhạy cảm với phenol pha loãng (5%) hoặc ánh sáng mặt trời trực tiếp. Mặc dù chúng tương đối ổn định trong cơ thể vật chủ, mycobacteria bị diệt bởi thuốc tẩy gia dụng pha loãng (5%) trong vòng 15 phút ở nhiệt độ phòng. Mycobacteria gây bệnh gây ra 2 thể là thể gây lao và thể không gây lao.

2. Mycobacteria gây lao – Tuberculous Mycobacteria

2.1 Nguyên nhân gây bệnh - Etiology

Gây ra bởi một nhóm vi khuẩn có độc lực cao (Mycobacterium tuberculosis phức tạp) bao gồm M. tuberculosisM. bovis. Rất khó phân biệt các vi khuẩn, ngoại trừ bằng cách sử dụng một vài xét nghiệm sinh hóa và đầu dò acid nucleic. Chúng ký sinh tùy ý hoặc bắt buộc trong các mô của cơ thể nơi có nhiều oxy như phổi. M. tuberculosis là loài gây bệnh và là loài gây bệnh đầu tiên cho con người. M. bovis gây bệnh nhiều trên động vật, là loài vi khuẩn có từ lâu đời, nó bộc phát khi người uống sữa gia súc nuôi.

2.2 Dịch tễ học - Epidemiology

Con người chỉ là vật chủ chứa M. tuberculosis. Chó và mèo dễ bị nhiễm với M.tuberculosisM. bovis. Mèo có sức đề kháng với M. tuberculosis tốt hơn M. bovis. Chó và mèo nhiễm M. tuberculosis được coi là một bệnh truyền lây từ người sang động vật, xem sự truyền bệnh từ người sang động vật (Hình 1). Mặc dù vật nuôi bị lây nhiễm từ con người, nhưng bệnh lây lan ngược lại từ chó hoặc mèo sang người thì không được nói đến. Chó có tỷ lệ nhiễm M. tuberculosis cao hơn so với mèo. Chó bị lao phổi cũng có những hạt lao trong phế nang cũng giống như người.

Hình 1 Sự truyền lây bệnh lao từ người sang động vật
Hình 1 Sự truyền lây bệnh lao từ người sang động vật

2.3 Cách sinh bệnh - Pathogenesis

Trực khuẩn lao vào cơ thể thông qua đường hô hấp, đường tiêu hóa, thâm nhập qua da,…Nơi đầu tiên vi khuẩn nhân lên là tại các hạch lympho. M. tuberculosis dễ dàng lây nhiễm đường hô hấp do yêu cầu oxy cao. Nếu được chữa bệnh phản ứng viêm ban đầu có thể giảm dần và được giải quyết và trực khuẩn lao gây xơ cứng được loại bỏ. Nếu sức đề kháng giảm, các mycobacteria chỉ trở thành giới hạn trong các tế bào thực bào, chúng tiếp tục nhân lên vì khả năng loại bỏ tác nhân gây bệnh của cơ thể không hiệu quả.

2.4 Dấu hiệu lâm sàng - Clinical Findings

Dấu hiệu lâm sàng ở chó và mèo có dấu hiệu u hạt. (Hình 2). M. bovis gây bệnh phổ biến nhất ở chó là đường hô hấp, viêm phế quản phổi, hình thành hạch phổi và dây thần kinh hạch bạch huyết làm chó sốt, giảm cân, chán ăn và ho khan.Triệu chứng phổi ở mèo thường gây ra khó thở và ho. Chó và mèo thường bị khó nuốt, nôn khan, tăng tiết và mở rộng hạch hạnh nhân, do hậu quả của tổn thương loét hầu họng. Bệnh phổi có thể dẫn đến tràn dịch màng phổi hoặc màng ngoài tim có dấu hiệu khó thở, tím tái và suy tim. 

Hình. 2 Cục u (A) và ung loét (B) do Mycobacterium microti gây ra ở mèo. (Courtesy D. Gunn-Moore, University of Edinburgh, Edinburgh, Scotland.)
Hình. 2 Cục u (A) và ung loét (B) do Mycobacterium microti gây ra ở mèo. (Courtesy D. Gunn-Moore, University of Edinburgh, Edinburgh, Scotland.)

3. Mycobacteria không gây lao - Nontuberculous Mycobacteria

3.1 Nguyên nhân gây bệnh - Etiology

Do Mycobacterium avium Complex (MAC). Là loài gây bệnh cơ hội, mycobacteria hoại sinh sinh ra u hạt như là bệnh u hạt, các loài liên quan bao gồm M. avium. M.avium phân lập từ các loài chim và quá trình tiến hóa của M. avium subsp có nguồn gốc từ heo hoặc con người. Sự tăng trưởng chậm trong nuôi cấy tương tự như vi khuẩn lao. Ở người trưởng thành, MAC xâm nhiễm phổi và gây bệnh xơ cứng, ở các vật chủ suy giảm miễn dịch. Ở mèo và trẻ em, viêm hạch bạch huyết cục bộ có thể xảy ra. Khi thực hiện phương pháp phân tích di truyền mới, một số trường hợp được coi như giống hội chứng bệnh phong ở mèo, được cho là nhiễm trùng MAC. Bệnh MAC thường trở nên phổ biến ở chó và mèo. Nhiễm trùng MAC làm cho vật chủ suy giảm miễn dịch. Trong số mycobacteria cơ hội ở người và động vật, MAC có nhiều khả năng sinh ra vi khuẩn và gây bệnh xơ cứng ở nhiều cơ quan.

3.2 Dịch tễ học - Epidemiology

Mycobacterium avium Complex (MAC). Có ở khắp mọi nơi trên toàn thế giới trong đất và nước trong các điều kiện nhất định. MAC có trong môi trường axit (pH 5,0-5,5) và điều kiện đất có kết cấu hữu cơ cao. Phân của loài cầm nhiễm bệnh có chứa số lượng lớn các trực khuẩn và nhiễm qua chó và mèo (xem hình 1). Không giống như M. tuberculosisM. bovis, MAC vẫn sống ít nhất 2 năm trong môi trường, kể cả các vật liệu, nước, đất, các sản phẩm sữa và các mô của các loài chim và động vật có vú. Nguồn nước tự nhiên, nước uống, và thậm chí ở vùng ôn đới và nhiệt đới có thể chứa mycobacteria nontuberculous.

3.3 Cách sinh bệnh - Pathogenesis

Nhiễm MAC thường bắt đầu thông qua đường ăn uống từ môi trường ngoài như thực phẩm bị ô nhiễm hoặc nội tạng nhiễm bệnh chưa nấu chín. MAC ở chó và mèo thường được phổ biến khắp bạch huyết và nhiều mô khác, mà không có dấu hiệu của một u hạt tại nơi nhiễm ban đầu.

3.4 Dấu hiệu lâm sàng - Clinical Findings

Chó bị bệnh MAC thường có u hạt rộng lớn ở ruột, lá lách, gan và các hạch bạch huyết màng treo ruột. Hầu hết chó bệnh thường dưới 4 tuổi, giảm cân và mệt mỏi. Nôn mửa, chán ăn, sốt, tiêu chảy và tiêu ra máu có thể xảy ra nhưng không liên tục. Mèo bị nhiễm trùng MAC các hạch bạch huyết thường mở rộng và sưng dưới da, đặc biệt là xung quanh đầu và mặt, một số mèo viêm niêm mạc (Hình 3). Các bệnh nhiễm trùng thường theo vết cắn hoặc qua vết cào vào mặt. Giảm cân, chán ăn, sốt. Mèo có thể phát triển bệnh nội tạng tương tự chó như vòng ruột dày, gan to, lách to và hạch bạch huyết đường ruột mở rộng có thể sờ được hoặc quan sát.

Hình. 3 Tổn thương lớn ở trên vòm miệng và hàm trên của một con mèo nhiễm Mycobacterium avium-intracellulare.
Hình. 3 Tổn thương lớn ở trên vòm miệng và hàm trên của một con mèo nhiễm Mycobacterium avium-intracellulare.

4. Những dấu hiệu bệnh lý - Pathologic Findings

Ở chó và mèo trạng thái con vật gầy mòn. Các u hạt từ xám-trắng chuyển sang màu vàng, u hạt tổn thương và xuất hiện ở nhiều cơ quan. Phổi và các hạch bạch huyết phế quản thường là vị trí tổn thương đầu tiên. Ở chó xảy ra phổ biến hơn ở mèo; màng phổi, màng ngoài tim, gan, thận, tim, ruột và tổn thương thần kinh trung ương. Tổn thương bộ phận sinh dục có thể được quan sát thấy ở chó và mèo và tổn thương kết mạc đã được quan sát thấy ở mèo và chồn.

5. Điều trị - Therapy

Bảng 1 Một số loại kháng sinh trị lao
Bảng 1 Một số loại kháng sinh trị lao

Điều trị chó và mèo bị nhiễm bệnh phải thực hiện nghiêm túc,…Không nên chỉ sử dụng một loại thuốc trong điều trị bất kỳ ca nhiễm trùng do mycobacteria trên động vật.Thay vào đó, cho hiệu quả tốt nhất, điều trị kết hợp luôn luôn cần thiết (Bảng 1).

6. Điều trị bổ trợ - Adjunctive Therapy

Sử dụng các mức thấp hàng ngày của một loại thuốc như acepromazine có thể được xem xét điều trị hỗ trợ để giúp tạo điều kiện cho hiệu quả kháng khuẩn. Liều kháng viêm glucocorticoid thấp đã được trị cho những người suy giảm miễn dịch nhiễm M. avium khi điều trị kháng sinh đã thất bại. Sốt và khó chịu đã giảm xuống và nhiễm trùng cơ hội mới tăng lên không đáng kể.

7. Kiểm tra lao – Tuberculin testing

Kháng nguyên kiểm tra lao là một protein tinh khiết (PPD) được dẫn xuất từ M. tuberculosis. Người hoặc động vật bị nhiễm vi khuẩn lao sản xuất phát triển một phản ứng quá mẫn chậm khi kháng nguyên này được tiêm trong da. Vi khuẩn không gây lao có cấu trúc protein tương tự M. tuberculosis và nó tồn tại đáng kể trong phản ứng. Kiểm tra trong da như một phương pháp trợ giúp cho việc xác định và chẩn đoán bệnh lao ở người và để đánh giá trì hoãn độ quá mẫn ở thú. Hai loại lao được sử dụng để thử nghiệm trong da được tóm tắt trong Bảng 1.

8. Phòng chống – Prevention

Phải chấm dứt việc cho ăn sữa chưa được tiệt trùng hoặc bộ phận nội tạng vật nuôi. Vắc-xin sống BCG được tiêm để bảo vệ con người chống lại M. tuberculosis. Vắc-xin tái tổ hợp DNA trực tiếp đã được sản xuất bằng cách sử dụng một dạng mycobacteria. Hiệu quả của các sản phẩm đang được đánh giá trên cơ sở thực nghiệm. So với vi khuẩn gây bệnh khác, mycobacteria là một trong những sinh vật kháng với chất khử trùng, nhiệt độ cao hoặc ánh sáng tử ngoại. Hiệu quả khử trùng phụ thuộc vào các chất hóa học, thời gian sử dụng, nồng độ và thời gian tiếp xúc.

9. Sự quan tâm về sức khỏe cộng đồng - Public Health Considerations

Một tỷ lệ cao bệnh lao do M. tuberculosis quan sát thấy ở những người bị nhiễm HIV - AIDS. Vườn thú là mối quan tâm sức khỏe cộng đồng do chứa nhiều động vật có nguồn gốc hoang dã.


Nếu có copy bài, xin để lại một link sống về trang này. Xin cám ơn
Nguồn: Vetshop VN
Theo: Infectious Diseases of The Dog and Cat - 4th Edition (Nguyễn Thị Thi dịch)
Để biết thêm thông tin truy cập http://www.greeneinfectiousdiseases.com



Đăng ký nhận bài viết qua Email!

In bài nàyIn bài này Tải xuống dạng PDFTải định dạng PDF


Bản tin mới nhất

Quy trình chăn nuôi

 
Trang chủ | Hướng dẫn | Thanh toán | Vận chuyển | Bảo hành | Đổi - Trả | Về đầu trang ↑
Bản quyền nội dung trên trang thuộc vềVetshop.VN® 2013
Để tôn trọng quyền tác giả, xin ghi rõ tên tác giả và nguồn bài viết khi phát hành lại thông tin trên trang này.
Bản tin chăn nuôi | Chăm sóc chó mèo | Chẩn đoán bệnh | Bệnh trên heo | Bệnh chó mèo | Bệnh gà | Bệnh trâu bò
Sản phẩm chăn nuôi | Thuốc thú y | Dụng cụ chăn nuôi | Thiết bị thú y | Tài liệu chăn nuôi thú y | Sản phẩm cho chó mèo
Quy trình chăn nuôi | Kỹ thuật thú y | Nuôi thú cưng | Thiết bị chuồng trại | Dụng cụ thú y | Kỹ thuật chăn nuôi | Sách chăn nuôi thú y