Một Số Nội Ký Sinh Thường Gặp Trên Thú Cưng Lây Cho Người | Vetshop.VN


Sửa

Một Số Nội Ký Sinh Thường Gặp Trên Thú Cưng Lây Cho Người

Đăng bởi: | ngày: 18.12.13 Bình luận cho bài viết! | In bài này
Giun sán là hiểm hoạ cho sức khỏe thú cưng và con người.
Giun sán là hiểm hoạ cho sức
khỏe thú cưng và con người.
Giun sán là hiểm hoạ cho sức khỏe thú cưng và con người. Đặc biệt ở giai đoạn ấu trùng, chúng có thể gây ra những bệnh trầm trọng trên thú cưng và nguy hiểm cho sức khỏe con người. Chính những hậu qủa do giun sán gây ra cho thú cưng, nên cần phải định kì tẩy giun sán.
Một số nội kí sinh phổ biến trên thú cưng như: giun đũa hoặc giun tròn (roundworm), giun móc (hookworm), giun tóc (whipworm), giun tim (heartworm) và sán dây (tapeworm).

A. ĐẶC ĐIỂM CỦA NỘI KÝ SINH

1. GIUN ĐŨA

Giun đũa sống trong đường ruột của thú cưng. Mèo thường nhiễm giun đũa Toxocara cati, chó nhiễm giun đũaToxocara canis và Toxascaris leonina.
Trứng giun đũa có thể tìm thấy trong môi trường tự nhiên, trên lông thú và duy trì việc lây nhiễm trong đất nhiều năm sau.
Giun trưởng thành sống trong ruột, lấy các chất dinh dưỡng của thú cưng. Đường ruột của thú có thể bị nghẽn hoàn toàn nếu nhiễm giun đũa quá nhiều. Không điều trị giun đũa dễ dẫn đến nguy hiểm cho thú non.
Giun đũa
Đường truyền lây: qua nhau thai, qua sữa mẹ, qua việc tiếp xúc phân thú nhiễm giun. Thú nhiễm giun nhẹ thì không có triệu chứng. Tuy nhiên, những thú cưng này là nơi lưu nguồn bệnh, vấy nhiễm vào môi trường và có thể lây bệnh cho người.
Triệu chứng thường gặp trên chó:
  • Tiêu chảy, phân có giun.
  • Sụt cân.
  • Bụng bự.
  • Ói, yếu ớt, giảm tính thèm ăn.
Chó con bụng bự do nhiễm Toxocara canis
Chó con bụng bự do nhiễm Toxocara canis
Người ăn phải trứng hoặc ấu trùng của Toxocara canis có thể gây ra tình trạng ấu trùng di hành cơ thể. Việc lây nhiễm có thể không có triệu trứng, nhưng có thể gây ra nhiều biểu hiện lâm sàng tùy theo lộ trình nhiễm ấu trùng.
  • Ấu trùng di hành đến mắt: xảy ra khi một hoặc một số ấu trùng di hành trong mắt và gây cản trở tầm nhìn, thậm chí bị mù
  • Ấu trùng di hành nội tạng, thường xảy ra ở gan, kết hợp với những triệu chứng khác như khò khè, khó thở.
Mắt người nhiễm giun (Logar et al., 2004, Korean J of Parasitol. 42)
Mắt người nhiễm giun (Logar et al., 2004, Korean J of Parasitol. 42)

2. GIUN MÓC

Giun móc kí sinh trong ruột non của chó mèo. Chó thường nhiễm 4 loại giun móc (Ancylostoma braziliense,Ancylostoma caninumAncylostoma tubaeforme, và Uncinaria stenocephala). Trong đó, Ancylostoma caninumthường xuất hiện và gây nguy hiểm trên chó. Mèo thường nhiễm Ancylostoma tubaeforme.
Giun móc
Đường truyền lây: chủ yếu qua da.
Triệu chứng trên chó:
  • Viêm da.
  • Viêm phổi.
  • Viêm ruột, tiêu chảy có máu.
  • Niêm mạc nhợt nhạt.
  • Gầy còm.
Niêm mạc chó nhợt nhạt
Niêm mạc chó nhợt nhạt
  • Trường hợp nhiễm giun móc trầm trọng dẫn đến thiếu máu, suy nhược, có thể gây chết, mức độ nguy hiểm cao trên chó con.
Ở người, việc phơi nhiễm của ấu trùng giun móc có thể tăng nguy cơ di hành của ấu trùng dưới da.
Ấu trùng giun móc di trú dưới da
Ấu trùng giun móc di trú dưới da

3. GIUN TÓC

Giun tóc sống trong ruột già của thú cưng, thường gặp trên chó và hiếm khi gặp trên mèo. Giun tóc Trichuris vulpis gây bệnh cho chó trên toàn thế giới, đặc biệt ở những nước có khí hậu ấm áp.
Giun tóc
Đường truyền lây: qua đường tiêu hoá do ăn phải thức ăn, nước uống nhiễm trứng giun.
Triệu chứng:
  • Viêm đường tiêu hoá.
  • Chó đi phân nhầy, tiêu chảy có máu.
  • Có thể thiếu máu và sụt cân.

4. BỆNH GIUN TIM

Bệnh giun tim có thể gây ra những vấn đề nghiêm trọng cho sức khoẻ thú cưng và cuối cùng dẫn đến suy tim và chết. Nguyên nhân gây bệnh là giun trưởng thành Dirofilaria immitis. Việc điều trị giun trưởng thành không dễ và chi phí cao. Việc lây nhiễm giun tim có thể phòng được bằng các liệu pháp phòng ngừa giun tim và tránh thú bị muỗi đốt.
Giun Dirofilaria immitis trong tim chó
Giun Dirofilaria immitis trong tim chó
Đường truyền lây: muỗi hút máu và truyền bệnh cho thú cưng
Những giai đoạn phát triển của giun tim Dirofilaria immitis
  • Muỗi nhiễm ấu trùng L3 truyền bệnh cho chó, mèo qua da khi hút máu.
  • Giun tiền trưởng thành di hành vào mô bào và tĩnh mạch đến phổi.
  • Giun trưởng thành đi vào động mạch phổi phải ở bên phải của tim.
  • Giun cái trưởng thành sản sinh ra ấu trùng (mirofilaria).
  • Microfilaria theo vòng tuần hoàn động mạch đến mô.
  • Một con muỗi khác sẽ bị nhiễm khi hút máu thú cưng này.
Dấu hiệu bệnh giun tim trên thú cưng tùy thuộc vào thể trạng của thú, thời gian nhiễm bệnh cũng như kích thước và vị trí giun làm tổ.
Triệu chứng bệnh giun tim chia làm 4 loại: Nhẹ hoặc không có triệu chứng, vừa phải, trầm trọng và hội chứng tim mạch.
Triệu chứng chó nhiễm giun tim:
  • Ho.
  • Thở khó.
  • Chậm chạp, uể oải.
  • Giảm khả năng vận động.
  • Báng bụng (hoặc bụng to ra).
  • Đột tử
Tác hại của giun tim trên chó: giun trưởng thành và microfilaria gây viêm thành động mạch và tắc nghẽn mạch máu. Van tim bị hở do giun, lượng máu bơm về tim không đủ. Tim bên phải giãn rộng xảy ra với sự phù phổi, gan, thận. Chó có thể nhiễm giun tim 9 – 10 tháng mà không có biểu hiện, triệu chứng có thể phát triển như ho mãn tính, chó suy sụp và yếu ớt khi vận động, phù nề có thể thấy ở vùng bụng, ngực và bốn chân.
Khi các cơ tim trở nên mỏng (đối với các cơ làm việc quá nhiều), nó không thể thực hiện xung điện bình thường. Nghĩa là nhịp tim bị phá vỡ và gây ra “LOẠN NHỊP TIM”.
VỚI CÁC BỆNH TIM, LOẠN NHỊP TIM CÓ THỂ XẢY RA, KHI LOẠN NHỊP TIM XẢY RA, ĐÓ LÀ CÁI CHẾT BẤT THÌNH LÌNH.
Bệnh giun tim có thể lây từ thú cho người: người không phải là kí chủ tốt của giun tim nhưng có thể bị nhiễm và được chẩn đoán bằng huyết học. Vài con giun di hành và phát triển, có khi có hoặc không có triệu chứng lâm sàng hoặc có thể kết hợp để gây ra triệu chứng ho và đau ngực. Phổi thường là nơi cư trú của giun, khi chụp X-quang thấy gây ra “tổn thương đồng tiền”.

5. SÁN DÂY

Sán dây kí sinh trong ruột non của thú cưng, chúng bám vào ruột nhờ các móc ở miệng. Chó thường nhiễm sán dây Dipylidium canium. Sán dây lây nhiễm cho người chủ yếu do điều kiện vệ sinh.
Sán dây
Đường truyền lây: qua đường tiêu hóa (chó ăn bọ chét hoặc loài gặm nhấm nhiễm ấu trùng sán dây).
Biểu hiện chó nhiễm sán dây:
  • Còi cọc, suy nhược.
  • Biếng ăn.
  • Ói mửa.
  • Tiêu chảy, đôi khi táo bón.
  • Đốt sán trong phân, đốt sán quanh hậu môn chó, chó thường chà xát vùng mông.
  • Thiếu máu, suy nhược thậm chí chết nếu không được điều trị.
Đốt sán trên lông chó
Đốt sán trên lông chó

B. PHÒNG VÀ TRỊ BỆNH NỘI KÍ SINH TRÊN THÚ CƯNG

1. PHÒNG BỆNH NỘI KÍ SINH ĐƯỜNG TIÊU HÓA

  • Vệ sinh ăn uống: cho chó/ mèo ăn thức ăn đã chín, uống nước sạch.
  • Thường xuyên tắm cho chó, mèo, định kỳ tẩy uế, vệ sinh chuồng nuôi, nơi ở của thú cưng và môi trường xung quanh để tiêu diệt mầm bệnh.
  • Dọn và xử lí phân mỗi ngày, định kì kiểm tra phân và theo dõi chó/ mèo để phát hiện mầm bệnh
  • Không thả rông chó/ mèo, không cho thú tiếp xúc với môi trường kém vệ sinh bên ngoài nhằm hạn chế mầm bệnh.
  • Xổ giun phòng bệnh mỗi 3 tháng/ lần.

2. GIẢI PHÁP ĐIỀU TRỊ NỘI KÍ SINH CỦA BAYER

GIẢI PHÁP ĐIỀU TRỊ NỘI KÍ SINH CỦA BAYER
Cách dùng Drontal plus flavour:
 Cách dùng Drontal plus flavour
Chú ý: Drontal plus flavour sử dụng được cho chó mang thai 1/3 cuối của thai kì và cho con bú, an toàn cho chó con từ 2 tuần tuổi. Sử dụng gấp 6–10 lần cũng không ảnh hưởng đến khả năng sinh dục của chó đực.
Cách dùng Advocate spot on: Advocate spot on cho chó diệt các loại giun đường tiêu hóa (giun đũa, giun móc, giun tóc), bọ chét, ấu trùng bọ chét, ghẻ tai, ghẻ Sarcoptes, ghẻ Demodex (bệnh xà mâu) và phòng giun tim, giun phổi.
Cách dùng Advocate spot on
Chú ý: Đối với chó > 25kg: kết hợp tuýp thuốc để dùng cho phù hợp với trọng lượng của chó. Ví dụ: Chó 28kg: dùng kết hợp 1 tuýp thuốc Advocate 1ml và 1 tuýp thuốc Advocate 2,5ml
Advocate spot on dùng được cho chó con từ 7 tuần tuổi trở lên, điều trị giun đường tiêu hóa trên chó/ mèo trưởng thành dùng gấp 5 lần liều khuyến cáo mà không thấy triệu chứng không mong muốn.
Hỗ trợ điều trị thú cưng bị suy nhược, ốm yếu: dùng Catosal 10% tiêm bắp hoặc tiêm dưới da. Chó dùng với liều 0,5 – 5,0 ml/ con. Mèo dùng với liều 0,5 – 2,5 ml/ con.
Theo Bayer Việt Nam



Đăng ký nhận bài viết qua Email!

In bài nàyIn bài này Tải xuống dạng PDFTải định dạng PDF


Bản tin mới nhất

Quy trình chăn nuôi

 
Trang chủ | Hướng dẫn | Thanh toán | Vận chuyển | Bảo hành | Đổi - Trả | Về đầu trang ↑
Bản quyền nội dung trên trang thuộc vềVetshop.VN® 2013
Để tôn trọng quyền tác giả, xin ghi rõ tên tác giả và nguồn bài viết khi phát hành lại thông tin trên trang này.
Bản tin chăn nuôi | Chăm sóc chó mèo | Chẩn đoán bệnh | Bệnh trên heo | Bệnh chó mèo | Bệnh gà | Bệnh trâu bò
Sản phẩm chăn nuôi | Thuốc thú y | Dụng cụ chăn nuôi | Thiết bị thú y | Tài liệu chăn nuôi thú y | Sản phẩm cho chó mèo
Quy trình chăn nuôi | Kỹ thuật thú y | Nuôi thú cưng | Thiết bị chuồng trại | Dụng cụ thú y | Kỹ thuật chăn nuôi | Sách chăn nuôi thú y